Bí thư Trung ương Đảng Khóa IX, X
Đại tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (5/2001 - 1/2011)

Lê Văn Dũng (1945-2026)

Lê Văn Dũng (1945-2026)
Họ và tên: Nguyễn Văn Nới
Ngày sinh: 25/12/1945
Ngày mất: 09/01/2026
Ngày vào Đảng: 23/09/1965
Quê quán: Tỉnh Vĩnh Long
Chức vụ:
- Bí thư Trung ương Đảng: Khóa IX, X
- Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa VIII, IX, X
- Đại tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (5/2001 - 1/2011)
- Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương)
- Đại biểu Quốc hội: Khóa XI, XII
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Khoa học Quân sự

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

5/1963 - 6/1967
Là chiến sĩ, Tiểu đội phó Đại đội 680, Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
7/1967 - 5/1968
Trung đội phó, Trung đội trưởng, Đại đội phó Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
6/1968 - 2/1969
Chính trị viên phó Đại đội 12, Tiểu đoàn 3; Chính trị viên Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
3/1969 - 4/1971
Chính trị viên phó, Chính trị viên Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
5/1971 - 5/1973
Phó Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
6/1973 - 12/1973
Phó Chính ủy kiêm Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
1/1974 - 11/1977
Chính ủy Trung đoàn 1, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4 (từ 20/7/1974 thuộc Quân đoàn 4).
12/1977 - 7/1978
Học văn hoá tại Trường Văn hoá Bộ Quốc phòng.
8/1978 - 7/1980
Học viên đào tạo tại Học viện Quân sự cao cấp (nay là Học viện Quốc phòng).
8/1980 - 3/1983
Phó Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4.
4/1983 - 3/1987
Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 9, Quân đoàn 4. Học tiếng Nga tại Đại học Ngoại ngữ quân sự (4/1984 - 6/1986).
4/1987 - 1/1988
Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9, Quân đoàn 4; cấp bậc Đại tá.
2/1988 - 8/1988
Học tại Học viện Prumde, Liên Xô (5/1988 – 7/1989, Phó Tư lệnh thứ nhất Quân đoàn 4).
8/1989 - 8/1990
Học Bổ túc Lý luận chính trị cao cấp tại Học viện Chính trị - Quân sự (nay là Học viện Chính trị). Được bổ nhiệm Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 7 (3/1990).
4/1989
Được thăng quân hàm Thiếu tướng.
9/1991 - 7/1995
Thiếu tướng, Tư lệnh Quân đoàn 4 (Binh đoàn Cửu Long).
8/1995 - 11/1997
Thiếu tướng, Tư lệnh Quân khu 7.
7/1996
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, đồng chí được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
12/1997 - 7/1998
Thiếu tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Được thăng quân hàm Trung tướng (4/1998)
8/1998
Trung thướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
9/1998
Trung tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
4/2001
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu vào Ban Bí thư.
5/2001
Trung tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
6/2003
Được thăng quân hàm Thượng tướng.
4/2006
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương Đảng tiếp tục bầu vào Ban Bí thư.
7/2007
Được thăng quân hàm Đại tướng.
2011
Đồng chí được Đảng, Nhà nước quyết định nghỉ hưu theo chế độ.
9/1/2026
Đồng chí từ trần.
Do có nhiều công lao và thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, Đồng chí đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (12/2025), Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương, phần thưởng cao quý khác.