TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1937-1939
Tham gia Thanh niên Dân chủ rồi Thanh niên Phản đế tại Nam Định
1940-1945
Bị thực dân Pháp bỏ tù tại Nam Định, Hòa Bình, Sơn La
1943
Trong nhà tù Sơn La được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương
9/1945
Lãnh đạo cướp chính quyền tại Nam Định
1947
Về công tác tại Bộ Quốc phòng, Bí thư của Đại tướng Võ Nguyên Giáp
9/1945-1949
Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương, Bí thư Đảng ủy các cơ quan Bộ Quốc phòng và Tổng tư lệnh
1949 - 1954
Phó Bí thư rồi Quyền Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến hành chính Hà Đông (5/1949 - 5/1951); Ủy viên Đảng Đoàn và Ủy viên Ủy ban Kháng chiến hành chính Liên khu 3, Bí thư Đảng ủy các cơ quan của Liên khu (1949-1954)
1954-1960
Chánh Văn phòng Bộ Ngoại giao, Tổng lãnh sự nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tại Cộng hoà Ấn Độ
8/1960 - 5/1979
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao và Ủy viên Đảng đoàn Bộ Ngoại giao
1961-1962
Quyền trưởng đoàn Đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà tại Hội nghị quốc tế Giơ-ne-vơ về Lào
1964-1974
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao phụ trách đấu tranh chống Mỹ; Trợ lý cho đồng chí Lê Đức Thọ trong đàm phán với Mỹ đưa đến việc ký kết Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
1975
Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam dân chủ cộng hòa tại Hội nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao các nước không liên kết tại Pê-ru
12/1976
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
5/1979-1980
Quốc vụ khanh Bộ Ngoại giao (hàm Bộ trưởng)
1976-1980
Đặc phái viên của Chính phủ thăm các nước A-rập, Tây Âu, Bắc Âu và ASEAN
1979-1986
Trưởng đoàn đại biểu nước CHXHCN Việt Nam tại Hội nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao các nước không liên kết tại Colombo, New Delhi (Ấn Độ), Luanda (Angola)
1979-1991
Trưởng đoàn đại biểu nước CHXHCN Việt Nam dự Đại hội đồng Liên hợp quốc tại New York
2/1980
Bộ trưởng Ngoại giao
3/1982
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, được phân công phụ trách công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước
12/1986
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên chính thức Bộ Chính trị
2/1987 - 8/1991
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
10/1991-1998
Tham gia nghiên cứu Tổng kết công tác ngoại giao, nghiên cứu kinh tế thế giới và chiến lược đối ngoại
10/4/1998
Đồng chí từ trần.