TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1927
Tham gia hoạt động cách mạng
1928
Gia nhập Đảng Tân Việt cách mạng (một trong những đảng cách mạng tiền thân của Đảng Cộng sản Đông Dương)
1930
Gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương, làm Bí thư Chi bộ rồi Bí thư Huyện ủy Nghi Lộc trong cao trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh (1930-1931)
1932-1945
Bị thực dân Pháp và phong kiến kết án 13 năm tù khổ sai và đày đi Côn Đảo (1935), trại tập trung Kon Tum (1941)
1945
Được ra tù (5/1945), tham gia tổ chức khởi nghĩa ở Vinh và Huế
8/1945
Được cử vào Ban thường vụ Xứ ủy Trung Bộ Đảng Cộng sản Đông Dương và là Phó Chủ tịch Ủy ban Hành chính Trung Bộ
1946-1954
Là một trong những người lãnh đạo phong trào ở Liên khu 5
1949
Bí thư Liên khu ủy 5 kiêm Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến Hành chính miền Nam Trung Bộ
2/1951
Tại Đại hội lần thứ II của Đảng, đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng
1954
Chánh văn phòng Trung ương Đảng
8/1955
Được bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa II
9/1956
Được bầu là Ủy viên Bộ Chính trị khóa II
1958
Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
7/1960 - 4/1965
Phó Thủ tướng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch Nhà nước, sau kiêm thêm Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước (1963-1964)
9/1960
Tại Đại hội lần thứ III của Đảng, đồng chí được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ chính trị
4/1965 - 2/1980
Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
12/1976
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng, đồng chí được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị và Ban Bí thư
3/1982
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng, đồng chí được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được phân công Thường trực Ban nghiên cứu chiến lược kinh tế-xã hội của Trung ương Đảng và Chính phủ
20/4/1985
Đồng chí từ trần.