TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
3/1959
Đồng chí nhập ngũ, trở thành chiến sĩ trinh sát, sau là Tiểu đội trưởng Đại đội 1 Tiểu đoàn 1 Lữ đoàn 374, Sư đoàn 351 Pháo binh binh
4/1961
Đồng chí trúng tuyển và được đưa đi huấn luyện tại Trường dự khóa bay ở sân bay Cát Bi (Hải Phòng)
10/1961
Đồng chí được cử sang Liên Xô học lái máy bay MiG-17
12/1963
Được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 8/12/1963, kết nạp chính thức ngày 8/9/1964, khi đang học tại Liên Xô
10/1964
Về nước và trở thành sĩ quan lái máy bay MiG-17 tại Trung đoàn 921 Không quân
8/1965
Đồng chí được cử đi học lái máy bay MiG-21 tại Liên Xô
6/1966
Về nước và lần lượt giữ chức vụ Trung đội trưởng, Đại đội phó, Đại đội trưởng lái máy bay MiG-21 tại Đoàn Không quân Sao Đỏ. Từ đây, đồng chí bắt đầu trực tiếp tham gia chiến đấu
1966-1968
Cùng đồng đội tham gia chiến đấu và trực tiếp bắn rơi 8 máy bay của đối phương và chỉ huy đơn vị bắn rơi 8 máy bay khác. Đồng chí đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng 8 huy hiệu vì thành tích này
7/1968
Đồng chí được cử đi dự Đại hội Chiến sĩ thi đua tiêu biểu hai miền Nam Bắc
18/6/1969
Đồng chí được tuyên dương Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ngày 18/6/1969 khi đang là Đại úy, Đại đội trưởng thuộc Trung đoàn Không quân 921
9/1970
Đồng chí được cử sang Liên Xô theo học chỉ huy tham mưu tại Học viện Không quân Gagarin
9/1975
Về nước, đồng chí tham gia viết tài liệu tại Bộ Tham mưu Quân chủng Phòng không Không quân
6/1977
Đồng chí được cử làm Sư đoàn phó Sư đoàn Không quân 371, thuộc Quân chủng Không quân vừa được thành lập
8/1978
Đồng chí được cử đi học tại Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc
4/1979
Phó Tư lệnh rồi Tư lệnh Sư đoàn Không quân 371. Thường vụ Đảng ủy Sư đoàn
8/1982
Lần thứ 4 đồng chí được cử đi Liên Xô học tập tại Học viện Bộ Tổng tham mưu Voroshilov
10/1983
Về nước và được cử giữ chức vụ Phó Tham mưu trưởng Quân chủng Không quân. Đảng ủy viên Quân chủng
2/1985
Phó Tham mưu trưởng thứ nhất Quân Chủng Không quân
9/1986
Phó Tư lệnh về Chính trị, Bí thư Đảng ủy Quân chủng kiêm Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Không quân
2/1987
Phó Tư lệnh về Chính trị, Bí thư Đảng ủy Quân chủng Không quân
6/1988
Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu Tướng
4/1989
Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng ủy Quân chủng Không quân
6/1991
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, đồng chí được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, với cương vị Tư lệnh Quân chủng Không quân
6/1992
Đồng chí được thăng hàm Trung tướng
6/1996
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, đồng chí được bầu tiếp làm Ủy viên Trung ương Đảng
5/1996
Được phân công làm Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
1997
Đại biểu Quốc hội khóa X
12/1997
Được bầu vào Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
1/1998 - 5/2001
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
11/1999
Đồng chí được thăng hàm Thượng tướng
5/2001
Đồng chí được phân công phụ trách Ban Tổng kết chiến lược về Quân sự và Quốc phòng trực thuộc Bộ Chính trị
2002
Đồng chí nghỉ hưu.