Ủy viên Bộ Chính trị Khóa III, IV, V
Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
(2/1980 - 2/1987)

Văn Tiến Dũng

Văn Tiến Dũng
Họ và tên: Văn Tiến Dũng
Bí danh: Lê Hoài
Ngày sinh: 2/5/1917
Ngày mất: 17/03/2002
Quê quán: Thành phố Hà Nội
Chức vụ:
- Ủy viên Bộ Chính trị: Khóa III (từ 1972) IV, V
- Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa II (dự khuyết), III, IV, V, VI
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2/1980 - 2/1987)
- Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam (1953-1980)
- Đại biểu Quốc hội: Khóa II, III, IV, V, VI, VII

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

1935-1938
Công nhân xưởng dệt ở Hà Nội
1936
Tham gia phong trào đấu tranh công khai của công nhân Hà Nội do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo
12/1936
Tổ chức cuộc bãi công đầu tiên của công nhân xưởng dệt Hà Nội
1938
Bí thư Chi bộ ngành thợ dệt Hà Nội
1939
Thư ký Ban Thường trực Liên đoàn lao động Hà Nội và tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội
7/1939
Bị thực dân Pháp bắt giam 3 ngày
9/1939
Bị thực dân Pháp bắt lần thứ hai, bị kết án tù 2 năm và đẩy đi Sơn La. Trong nhà tù tham gia chi ủy của chi bộ nhà tù
9/1941
Trên đường bị giải từ nhà tù Sơn La về Hà Nội đã trốn thoát và tìm được tổ chức đảng ở Hà Nội theo giới thiệu của chi bộ nhà tù Sơn La. Sau đó bí mật liên lạc với Đảng, đã tự hoạt động gây cơ sở cách mạng ở vùng Mỹ Đức, Hà Đông (nay là Hà Nội)
3/1943
Bí thư Ban Cán sự Đảng tỉnh Hà Đông
6/1943
Tham gia Xứ ủy Bắc Kỳ
8/1/1944
Bí thư Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh
4/1944
Bí thư Xứ ủy Bắc Kỳ
1944
Bị địch bắt lần thứ ba (8/1944), tháng 12/1944 vượt ngục ra tiếp tục hoạt động. Tháng 1/1945 bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt
4/1945
Ủy viên Thường vụ Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (Bộ Tư lệnh quân sự miền Bắc Đông Dương) được phân công tổ chức Chiến khu Quang Trung (gồm 3 tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình và Thanh hóa) và kiêm Bí thư khu ủy Chiến khu Quang Trung, chỉ đạo việc chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền ở các tỉnh trên trong cách mạng Tháng 8/1945
8/1945
Được giao nhiệm vụ lập Chiến khu II (gồm 8 tỉnh phía Tây Bắc và Tây Nam Bắc Bộ) làm Chính ủy chiến khu, tham gia Quân ủy Trung ương
12/1946
Cục trưởng Cục chính trị (nay là Tổng cục chính trị) Quân đội nhân dân Việt Nam, là Phó Bí thư Quân ủy Trung ương
1948
Được phong quân hàm Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
10/1949 - 1950
Chính ủy Liên khu 3, sau đó kiêm Tư lệnh quân khu, tham gia Thường vụ Khu ủy khu 3
1951-1953
Chính ủy kiêm Tư lệnh Đại đoàn 320 hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ
2/1951
Tại Đại hội lần thứ II của Đảng, được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa II
11/1953
Tổng Tham mưu trưởng Quân đôi nhân dân Việt Nam
5/1954
Trưởng đoàn đại biểu của Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam trong Ủy ban Liên hiệp Đình chiến, thi hành Hiệp định Giơnevơ ở Việt Nam
8/1959
Được thăng quân hàm Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
9/1960
Tại Đại hội lần thứ III của Đảng, được bầu là Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị
1960-1986
Được bầu làm đại biểu Quốc hội và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng từ khóa II (1960) đến khóa VII (1981-1986)
3/1972
Ủy viên chính thức Bộ Chính trị khóa III
1971-1975
Trong kháng chiến chống Mỹ đảm nhiệm chức vụ Tổng Tham mưu trưởng, trực tiếp chỉ đạo các chiến dịch: Đường 9-Nam Lào (1971); Trị-Thiên (1972); Tây Nguyên (1975), Tư lệnh Chiến dịch Hồ Chí Minh (Xuân 1975)
4/1974
Được thăng quân hàm Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
12/1976
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, được bầu là Ủy viên Trung ương Đảng và Ủy viên Bộ Chính trị
5/1978
Phó Bí thư thứ nhất Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (từ 2/1980)
2/1980 - 2/1987
Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
3/1982
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Ủy viên Bộ Chính trị
1984-1986
Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương)
12/1986
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được phân công phụ trách chỉ đạo công tác tổng kết kinh nghiệm chiến tranh và biên soạn lịch sử Quân đội
17/3/2002
Đồng chí từ trần.